Replacement of the Wing Anti-Ice Control Valve

ATA30

Dụng cụ cần chuẩn bị :

  • 1 hòm MECH.
  • 1 đầu vít to ( hòm VIP ).
  • 1 cuộn băng dính giấy.

Thực hiện công việc :

  • Các cầu chì cần nhổ :
  • Tháo panel tương ứng với valve bên trái hay phải
  • Lưu ý là panel trên có 4 vị trí trong cùng ở phía sau ( hướng về đuôi máy bay ) là ốc dài hơn , còn các vị trí còn lại giống nhau ( có thể tháo lần lượt và đặt thành hàng tránh nhầm lẫn ).
  • Rút 3 connector 14,15,16.
  • Tháo 2 clamp lưỡi gà 12 và 10 ( socket 7/16 và nối dài ).Lưu ý tháo 12 trước , sau đó đẩy 13 ra ngoài 1 chút đồng thời giữ valve để tháo 10 , sau đó kéo valve ra, cẩn thận gãy chốt pin.
  • Gá trước clamp 10 vào 17 , 12 vào 13.
  • Align valve vào chốt pin trên 17 , sau đó vặn clamp 10 ( lưu ý vị trí clamp 10 để có thể tighten dễ dàng và ko làm ảnh hưởng đến các component khác ).
  • Sau đó vặn clamp 12 cho đầu còn lại, lưu ý lưỡi gà của 2 clamp phải thò ra và gõ vào clamp sau vài lần vặn để tránh leak.
  • Connect lại 3 connector ( clean trước khi connect ).
  • Quá trình test wing anti-ice valve :
  • Access to the wing anti-ice system on the CFDS is through the TEMP CTL of the air-conditioning class 3 faults
  • On the ECAM control panel (CP), push (in) the BLEED P/BSW.
  • Start the APU
  • NOTE: The APU supplied pressure must be more than 0.7 bar (10.1526 psi) on the APU system page ( Align 1 ADRU lên để check APU bleed pressure ).
  • NOTE: This test will only operate for 30 seconds. This is to protect the slat struc ture.
  • Trong quá trình test , cần 1 người check leak 2 clamp 10 và 12 bên dưới valve.
  • Sau đó đóng panel và apply sealant.
  • Done !

General of Wing Anti-Ice Control Valve

The wing anti-ice control-valve:

  • isolates the anti-ice ducts from the pneumatic system bleed-air supply when anti-icing is not necessary
  • controls the pressure of the wing anti-ice bleed-air, supplied by the pneumatic system.
  • The valves are selected electrically and operated pneumatically. If an electrical failure occurs, the valves will automatically go back to the closed position. The valves can be locked in the closed position to let the aircraft operate in non-icing conditions. When the valve(s) is/are locked in the CLOSED position, the aircraft is not permitted to fly into icing conditions.
Wing Anti-Ice Control Valve (SAS 911-002A)
Wing Anti-Ice Control Valve (38E93-X) 
  • When bleed-air pressure is applied upstream of the butterfly valve, and the solenoid valve is energized, the actuator and damper chambers pressurize. This opens the butterfly valve and lets bleed-air pass through the anti-ice control valve
  • The anti-ice valve controls its outlet pressure to 1.55 bar (22.4808 psi) +/- 0.17 bar (2.4656 psi). When the bleed-air pressure is more than this, the controller-housing sensor diaphragm opens the sensor valve. This releases the pressure in the actuator chamber to atmosphere and closes the butterfly valve.
  • When the outlet pressure goes below the controlled value, the damper spring closes the sensor valve. The actuator chamber then pressurizes again and opens the butterfly valve. The constant movement of the butterfly valve keeps the valve outlet pressure at the specified value.
  • The two pressure switches monitor the pressure downstream of the butterfly valve to sense a valve malfunction. If the pressure increases to 2.2 bar (31.9083 psi) the related switch gives a ‘high pressure‘ signal. If the pressure decreases to 0.9 bar (13.0534 psi) the related switch gives a ‘low pressure‘ signal.
  • The valve can be manually locked in the open or closed position by the lock pin. The pin is removed from the valve body and used to safety the valve indicator lever. When the lock pin is removed from its storage position, the actuator chamber is open to atmosphere, to prevent pneumatic operation of the valve.
  • Final : Khi áp suất vào khoảng trên 13 psi và solenoid valve được energized do tín hiệu điện từ Push button, khí sẽ không vent hết ra ngoài mà vào 2 buồng actuator và damper. Từ đó sẽ kích hoạt mở valve bướm. Khi áp suất quá 1 ngưỡng nào đó , khoảng 25 psi , sensor valve sẽ mở cho khí thoát ra môi trường bên ngoài , khiến áp suất trong buồng actuator giảm và van bướm sẽ đóng lại bớt, khi áp suất giảm , sensor valve sẽ đóng lại làm tăng áp suất trong buồng actuator và làm van bướm mở , điều này làm cho áp suất đầu ra của valve gần như không đổi . Có 2 pressure switch theo dõi áp suất đầu ra của valve , cảnh báo quá áp và thấp áp , ngoài ra valve cũng có 1 pin để kích hoạt khóa valve ở vị trí close hay open , khi pin bị rút ra , thì actuator sẽ thông với môi trường bên ngoài để tránh việc actuator kích hoạt valve bướm.
Facebook Comments Box

Leave a Reply